IT Solution Theme

Đại học Khoa học và Công nghệ Trung Hoa

Đến với Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Trung Hoa sẽ được giảm 50% học phí chúng tôi còn tạo cơ hội cho bạn đi làm kiếm thêm thu nhập

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Trung Hoa thành lập vào năm 1968 có 3 cơ sở (Đài Bắc - Tân Trúc - Văn Lâm) 4 học viện, 8 viện nghiên cứu, 20 ngành học và hơn 8000 sinh viên đang theo học tại trường. Có phương tiện giao thông thuận tiện, môi trường thân thiện.
Đại học Khoa học và Công nghệ Trung Hoa
Trường Đài học Khoa học và Công nghệ Trung Hoa

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Trung Hoa là trường nằm tại thành phố Đài Bắc. Trường tập trung về giáo dục kỹ thuật và dạy nghề, chú trọng và khả năng thực hành với đội ngũ giáo viên chuyên nghiệp có chuyên môn cao. Trường luôn cải thiện cơ sở vật chất tốt nhất. Đến Đài Loan du học là một lựa chọn hàng đầu.
ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT CỦA TRƯỜNG:
Ngành bảo trì hàng không của trường được chứng nhận của EU. Trường hợp tác với Lufthansa German Airline là chứng nhận CAA duy nhất tại Đài Loan. Cục hàng không luôn cải tiến thiết bị hàng không.


Trường có giấy phép tư vấn và chứng nhận chuyên nghiệp. Trường lập kế hoạch kinh doanh và quản lý dựa trên chương trình giảng dạy, pháp triển và chương trình việc làm của buổi tư vấn. Tổ chức các kỳ thi và cấp chứng chỉ.
SINH VIÊN QUỐC TẾ
Cung cấp cho sinh viên bằng kép (2+2), trao đổi sinh viên Quốc tế, tổ chứ các tour du lịch hè, thực tập tại nước ngoài... và các hoạt động trao đổi khác.
KÝ TÚC XÁ
Lệ phí ký túc xá mỗi kỳ học (NT) 9.500 ~ 11.000 TWD.
Gần trường học cũng có nhiều nhà cho thuê mối tháng từ 5.000 ~ 6.000 TWD. Xung quanh trường có các nhà hàng và cửa hàng tiện lợi, siêu thị.. Rất thuận tiện cho việc mua sắp và ăn uống.
China University of Science and Technology
China University of Science and Technology

GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trường gần đường cao tốc bến tàu điện ngầm, nhiều tuyến xe bus đến tận cổng trường. Giao thông thuận tiện.
CÁC CHUYÊN NGÀNH HỌC TẠI ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRUNG HOA
CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT:
Viện Điên và quang học
Viện Kỹ thuật điện tử
Viện Kỹ thuật xây dựng và Viện quản lý thiên tai
Viện nghiên cứu Xây dựng, Kỹ thuật cơ khí
Kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật thông tin
Sở xây dựng, Sở kiến trúc đổi mới hệ thống thiết kế trò chơi
CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
Viện Quản trị kinh doanh, Khoa Kỹ thuật Công nghệ và Quản lý
Khoa Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế và Phòng Marketing
Sở tài chính, Cục quản lý thông tin, Văn hóa và Sáng tạo và hệ thống Đa phương tiện kỹ thuật số.
CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC VÀ Y TẾ
Viện Y tế Công nghệ, Sở Công nghệ Sinh học
Khoa học thực phẩm, phục vụ quản lý hệ thống
CHUYÊN NGÀNH  HÀNG KHÔNG
Viện hệ thống Máy bay kỹ thuật, Viện Vận tải
Cục hàng không kỹ thuật cơ khí, Khoa hệ thống điện tử, hàng không dịch vụ quản lý
Sở du lịch khách sạn.









Chương trình học thạc sĩ du học Canada

Chương trình học thạc sĩ du học Canada luôn được đánh giá cao bởi bằng cấp có giá trị quốc tế và được các nhà tuyển dụng nhân sự cao cấp đánh giá cao nhờ chất lượng đào tạo xuất sắc, tập trung nhiều vào thực hành thực tiễn.

Đặc biệt tại Canada, chương trình sau đại học đã và đang là lựa chọn hot nhất hiện nay của những người đã có tấm bằng đại học và mong muốn định cư lâu dài tại đây. Với mong muốn giúp bạn hiểu rõ hơn về chương trình học thạc sĩ du học Canada, Cẩm nang du học xin tổng hợp một số thông tin hữu ích để các bạn tham khảo.
Thạc sĩ du học Canada
Du học Canada CES

I.  Điều kiện đầu vào chương trình thạc sĩ

GPA ít nhất từ 7.0 trở lên: Hầu hết các trường đại học tại Canada yêu cầu điểm trung bình (GPA) đại học phải đạt ở mức đó, một số trường còn yêu cầu mức cao hơn từ 7.5 IELTS từ 7.0: Một số chuyên ngành sẽ đòi hỏi IELTS từ 7.5 trở lên. Nếu các bạn không có đủ yêu cầu về IELTS có thể tham gia các khóa học dự bị thạc sĩ mà trường có cung cấp.
Kinh nghiệm làm việc/Thư giới thiệu
Chứng chỉ GMAT từ 650 hoặc GRE từ 150
Một số lưu ý:
GMAT dành cho thạc sĩ ngành xã hội, GRE là dành cho ngành kỹ thuật Pre-Master là chương trình dự bị thạc sĩ còn Post – Graduate là chứng chỉ sau đại học: hai cái này hoàn toàn khác nhau. Phần lớn các trường đều có khóa Post – Graduate nhưng không phải tất cả các trường có khóa Master đều có khóa dự bị Pre-Master.
Về kinh nghiệm làm việc hoặc thư giới thiệu không phải các khóa master tại Canada đều yêu cầu.

II.  Chi phí du học thạc sĩ tại Canada

Thời gian học: 16 tháng
Học phí: từ 9000 CAD/năm trở lên tùy từng ngành
Chi phí sinh hoạt: khoảng 10000 CAD/năm
Học bổng thạc sĩ tại Canada vô cùng ít và rất khó để đạt được

III.  Hồ sơ xin visa du học chương trình thạc sĩ

Hồ sơ xin thư mời: tùy từng trường từng ngành mà có đòi hỏi hồ sơ apply khác nhau tuy nhiên hồ sơ cần thiết bắt buộc phải có bao gồm:
+ Bảng điểm và bằng đại học
+ Hộ chiếu
+ Chứng chỉ IELTS
+ Study Plan/Thư giới thiệu
+ CV
+ Giấy xác nhận kinh nghiệm làm việc
Lưu ý: Tùy theo khả năng của bản thân mà lựa chọn trường phù hợp để apply hồ sơ.
Hồ sơ tài chính:
+ Giấy tờ chứng minh thu nhập hàng tháng
+ Sổ tiết kiệm
+ Sổ đỏ, cổ phần, cổ phiếu, giấy tờ xe ô tô….

IV.  Làm việc và định cư tại Canada sau khóa học thạc sĩ

Sau khi kết thúc khóa học thạc sĩ tại Canada bạn được phép ở lại Canada làm việc tối đa lên tới 3 năm (Post Graduate Work Permit).
Về định cư: khi học master/MBA tại Ontario hoặc British Columbia, bạn có thể apply Permanent Residence theo chương trình định cư tỉnh bang. Thông tin chi tiết bạn có thể lên website của hai tỉnh bang này để có thể hiểu rõ hơn.


Yêu cầu về Visa du học Canada

Ở đất nước Canada, visa du học được gọi là giấy phép du học (student permit)
Việc đảm bảo nộp đúng loại giấy phép du học là điều vô cùng quan trọng trước khi bạn đến Canada để bắt đầu việc học.
Visa du học Canada
Yêu cầu về Visa Du học Canada

Cơ quan đảm nhiệm về di trú của Canada chính là Bộ Di trú và Quốc tịch Canada (Immigration, Refugees and Citizenship Canada).

Do điều kiện xin visa du học Canada có thể thay đổi nhanh chóng nên bạn cần theo dõi để cập nhật những thông tin mới nhất. Địa chỉ tốt nhất để tham khảo các thông tin cập nhật này chính là trang web của Bộ Di trú và Quốc tịch Canada (IRCC).

Cẩm nang Du học có thể hướng dẫn bạn tìm những thông tin liên quan đến IRCC và giúp bạn tìm các đại diện hợp pháp về vấn đề di trú trong trường hợp cần thiết.

Thông thường bạn sẽ cần dịch thuật và chuyển phát hồ sơ. Cẩm nang Du học có thể giúp bạn nhẹ bớt các gánh nặng về giấy tờ này.

Đôi khi, việc xin Visa du học Canada hay làm thủ tục visa được xem là một qui trình khá phức tạp. Tuy nhiên, với sự hỗ trợ và hướng đi đúng đắn, bạn hoàn toàn có thể  dễ dàng đạt được mục tiêu này.
Visa Du học Canada – đây không phải là visa, mà là giấy phép cho phép bạn du học ở Canada. Nếu bạn có giấy phép du học, bạn phải tiếp tục đi học và hoàn thành khoá học đúng thời hạn.
Giấy phép Du lịch Điện tử (eTA) – đây là yêu cầu gần đây đối với người nước ngoài không mang quốc tịch Mỹ được miễn visa. Giấy phép eTA của bạn sẽ có hiệu lực trong vòng năm năm hoặc cho đến khi hộ chiếu mà bạn sử dụng để đăng ký eTA hết hạn), và có thể được sử dụng để nhập cảnh vào Canada nhiều lần.
Visa Tạm trú (TRV) – dành cho sinh viên đã được trường nhận học mà không thể nộp đơn xin eTA.Để tìm hiểu xem bạn cần xin eTA hoặc visa du lịch, cũng như cách thức nộp hồ sơ, vui lòng truy cập trang website của Chính phủ Canada. 
Xin giấy phép du học
Visa Du học Canada
Visa Du học Canada

Để xin Visa Du học Canada, bạn cần
+ Thư nhập học chính thức từ trường, và Hộ chiếu hoặc giấy thông hành còn hiệu lực. 
Bạn cũng cần phải: Chứng minh rằng bạn có đủ tài chính để chi trả:
+ Học phí
+ Sinh hoạt phí của bản thân và bất kỳ người thân nào cùng bạn đến Canada, và Chi phí đi lại cho bản thân và bất kỳ người thân nào cùng bạn đến Canada 
- Là công dân tuân thủ pháp luật, không có tiền án tiền sự và không phải là mối đe doạ với an ninh Canada (bạn có thể cần phải cung cấp giấy tư pháp)
- Có sức khoẻ tốt (bạn có thể cần thực hiện khám sức khoẻ)
- Thuyết phục được viên chức nhập cảnh rằng bạn sẽ rời Canada sau khi học xong.
Để chứng minh bạn có đủ khả năng tài chính để lo liệu cho bản thân và bất kỳ thành viên gia đình nào đi kèm, bạn có thể được yêu cầu phải cung cấp:
- Giấy tờ tài khoản ngân hàng ở Canada do bạn đứng tên, nếu bạn đã chuyển tiền sang Canada
- Giấy tờ khoản vay sinh viên/ vay du học của một tổ chức tài chính
- Sao kê tài khoản ngân hàng
- Hối phiếu ngân hàng theo đơn vị tiền tệ có thể chuyển đổi được
- Giấy tờ chứng minh đã thanh toán học phí và chi phí ở Việt Nam
- Thư từ trao đổi giữa cá nhân hoặc tổ chức tài trợ cho bạn
- Giấy tờ chứng minh nguồn tài trợ được chi trả tại Canada nếu bạn có học bổng hoặc đăng ký chương trình giáo dục do Canada tài trợ.
Bạn có thể truy cập website của Chính phủ Canada để biết thêm thông tin chi tiết về việc nộp đơn xin giấy phép du học như điều kiện, lệ phí và thời gian xét duyệt. 

CHỖ Ở CHO SINH VIÊN TẠI CANADA

Sống trong ký túc xá sinh viên ở Canada

Các sinh viên năm đầu tiên thường sống trong ký túc xá sinh viên. Ký túc xá thường được hiểu theo “residence” hoặc đơn giản hơn “rez”. Việc sắp xếp chỗ ở sẽ được nhắc đến sau khi bạn được nhận vào học tại một trường đại học ở Canada. Bạn có thể tự sắp xếp chỗ ở của mình qua website của trường đại học, nơi bạn có thể tìm thấy nhiều lựa chọn về hình thức phòng ốc để quyết định.

Bạn cũng có thể liên hệ với bộ phận phụ trách nhà ở cho sinh viên để được tư vấn nhiều hơn nếu bạn có yêu cầu nào đặc biệt (tùy thuộc vào những yêu cầu của bạn là gì mà trường đại học của bạn có thể đáp ứng được hay không).

Chỗ ở cho sinh viên Canada
Ký túc xá Trường ĐH tại Canada

Thông thường bạn sẽ chia phòng với một người nữa và cùng sử dụng nhà bếp, khu vực công cộng, phòng giặt ủi với những sinh viên khác. Internet và một số tiện ích sẽ được bao gồm trong chi phí thuê phòng được trả theo từng học kỳ.

Trung bình, bạn cần chuẩn bị từ 3000 đến 7000 đô la Canada một năm cho ngân sách tiền thuê phòng ở kí túc xá.

Dưới đây là một số ví dụ điển hình về cuộc sống trong ký túc xá sinh viên tại các trường đại học ở Canada:

Totem Park at University of British Columbia – Công viên Totem tại Đại học British Columbia - Phòng đơn và phòng đôi với 1 bữa ăn bắt buộc = 527-725 đô la Canada một tháng

Douglas Hall at McGill University – Douglas Hall tại Đại học McGill - Phòng đơn  = 1,275 đô la Canada một tháng

International Living and Learning Centre at Ryerson University – Trung tâm Sinh hoạt và Học tập Quốc tế tại Đại học Ryerson - Phòng đơn với phòng tắm riêng và 1 bữa ăn nhỏ bắt buộc = 11,031 đô la Canada một năm học

Chestnut Residence at University of Toronto – Ký túc xá Chestnut tại Đại học Toronto - Phòng đơn kèm 1 bữa ăn = $14,000-$18,000 đô la Canada một năm học


Sống ngoài ký túc xá sinh viên ở Canada

Sau năm đầu tiên, các bạn sinh viên có xu hướng ra ngoài thuê căn hộ hoặc thuê nhà rồi ở chung với các sinh viên khác để “chia nhỏ” các khoản tiền thuê nhà và chi phí lặt vặt kèm theo. Bạn có thể tìm bạn chia nhà chung qua những nguồn trên Internet như Easy Roomate hoặc Roomster, qua các báo và tạp chí.

Với hình thức này, bạn sẽ có thể có phòng riêng và chỉ dùng chung bếp, phòng tắm và khu vực công cộng. Chi phí cho việc thuê phòng có sự chênh lệch tùy thuộc vào vùng mà bạn muốn thuê. Đắt đỏ nhất là Calgary, Toronto và Vancouver (dù vẫn chưa đắt đỏ bằng New York City hay London).

Nếu muốn ở ngoài ký túc xá, bạn nên chuẩn bị ngân sách từ 250 đến 700 đô la Canada một tháng.

Dưới đây là ước tính chi phí cho một căn hộ 3 phòng ngủ ở các thành phố khác nhau tại Canada:

Toronto – 1,900 đô la Canada
Vancouver – 1,950 đô la Canada
Ottawa – 1,300 đô la Canada
Montreal – 1,050 đôla Canada
Edmonton – 1,500 đô la Canada
Calgary – 1,600 đô la Canada


Homestay

Cũng có một lựa chọn khác cho bạn, đó là sống với một gia đình Canada. Chi phí dịch vụ tìm nhà ban đâù khoảng 200 đô la Canada. Sau đó, bạn có thể phải trả khoảng 400 đến 800 đô la Canada một tháng cho phòng ở và các bữa ăn trong ngày với gia đình.

Ở homestay, bạn sẽ được tham gia sinh hoạt chung với gia đình bản địa, nâng cao khả năng tiếng Anh và học hỏi thêm về văn hóa. Tuy nhiên, với một số người, điều này có thể hơi gò bó. Tóm lại là bạn phải biết được nguyện vọng và mục tiêu lựa chọn nhà ở của mình ra sao để đưa quyết định cho đúng.

Chi phí du học tại Canada

Bạn có thể không tin, nhưng sự thật là chi phí cho việc học tại Canada dành cho sinh viên quốc tế thấp hơn nhiều nếu so sánh với người láng giềng ở phía Nam là Mĩ hay các điểm đến du học phổ biến khác như Vương quốc Anh, Úc hay New Zealand. Trong một số trường hợp, bạn thậm chí chỉ phải trả học phí bằng một nửa so với khi học ở nước khác.

Du học Canada CES
Du học Canada CES

TỔNG CHI PHÍ TRUNG BÌNH: 20,000 - 30,000 CAD/NĂM

Canada áp dụng mức học phí riêng cho sinh viên nước ngoài (thường đắt gấp đôi, thậm chí gấp ba so với học phí của sinh viên bản địa).

Theo Universities Canada, mỗi năm, bạn sẽ cần chuẩn bị từ 20,000 đến 30,000 CAD cho tổng chi phí du học trung bình ở Canada (đã bao gồm cả học phí và sinh hoạt phí). Trong đó, con số học phí chính xác còn phụ thuộc vào tỉnh và chương trình chọn học.

Bảng dưới đây liệt kê học phí trung bình hàng năm cho sinh viên quốc tế tại các ngành học cũng như các trường Đại học (đơn vị: dollar Canada) tại năm học 2016-2017. Hãy lưu ý rằng đây chỉ là thông tin tham khảo. Chúng tôi khuyên bạn nên kiểm tra mục học phí trên website chính thức của cơ sở đào tạo để biết chi phí chính xác cho khoá học mình quan tâm.

HỌC PHÍ TRUNG BÌNH THEO NGÀNH HỌC

Dưới đây là mức học phí trung bình theo ngành học của các trường tại Canada, ở cả hai bậc cử nhân và sau cử nhân, dành cho sinh viên quốc tế (niên học 2016-2017)


Nhóm ngành

Bậc cử nhân

Bậc sau cử nhân

$17,337
$13,962
Nghệ thuật thị giác, biểu diễn và công nghệ truyền thông
$20,571
$13,150
Xã hội
$22,229
$13,460
Khoa học nhân văn và Khoa học hành vi
$21,604
$13,557
Luật và các ngành liên quan đến Pháp lí
$27,056
$16,549
Quản trị kinh doanh và Quản lí công
$23,555
$20,518
Vật lí và Khoa học đời sống và công nghệ
$24,456
$13,730
Toán, Máy tính và Khoa học thông tin
$25,273
$13,067
Kỹ thuật
$26,582
$15,870
Kiến trúc và các công nghệ liên quan
$22,171
$20,123
Nông nghiệp, tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn
$20,268
$12,416
Nha khoa
$53,105
$20,565
Y khoa
$33,084
Not available
Điều dưỡng
$18,806
$12,183
Dược
$32,886
$10,548
Thú y
$58,629
$8,640
Các lĩnh vực sức khỏe, công viên, giải trí và thể chất
$20,117
$16,031
* Tất cả đều được tính bằng mức học phí trung bình theo ngành học với tỉ giá đô-la Canada. Nguồn: Statistics Canada

HỌC PHÍ TRUNG BÌNH CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Nếu bạn đang quan tâm đến việc theo học một chương trình nghệ thuật hoặc nhân văn ở bậc cử nhân tại Canada thì bảng học phí trung bình bậc cử nhân (niên học 2016-2017 cho ngành nghệ thuật và nhân văn dưới đây sẽ giúp bạn so sánh mức học phí trung bình của các trường.

 

Trường Đại học

Học phí trung bình

cho sinh viên nước ngoài

University of Alberta
20395-20395
University of Calgary
18338-18338
University of Lethbridge
11705-15510
The King's University
13280-13280
Concordia University of Edmonton
7425-7425
Athabasca University
11430-11430
Mount Royal University
17687-17687
MacEwan University
16590-16590
The University of British Columbia
24486-30359
Simon Fraser University
21613-21613
University of Victoria
17368-17368
Trinity Western University
22260-22260
University of Northern British Columbia
11500-17889
University of the Fraser Valley
16100-16100
Vancouver Island University
13920-13920
Royal Roads University
19200-19200 *
Emily Carr University of Art + Design
15330-15330 *
Thompson Rivers University
16800-16800
Kwantlen Polytechnic University
16830-16830
Brandon University
6672-7089
Canadian Mennonite University
7862-7862
University of Manitoba (includes St. Paul's College, St. John's and St. Andrew's)
15430-15430
St. Paul's College
13400-15430
Université de Saint-Boniface
6600-6600
The University of Winnipeg
12687-12687
Mount Allison University
16750-16750
University of New Brunswick
14996-14996 *
Université de Moncton
10475-10475
St. Thomas University
13747-13747 *
Acadia University
15903-15903
Université Sainte-Anne
9870-9870 *
Dalhousie University
16164-16164
Mount Saint Vincent University
13690-13690 *
Nova Scotia College of Art and Design (NSCAD University)
15678-15678 *
St. Francis Xavier University
15252-15252
Saint Mary's University
14750-14750 *
University of King's College
16164-16164
Cape Breton University
13920-13920 *
Memorial University of Newfoundland
8800-8800
Algoma University
15952-15952
Brock University
22094-22094
Carleton University (includes Dominican University College)
23340-26799
Dominican University College
5600-5600 *
University of Guelph
9730-20233
Lakehead University
20500-20500
Laurentian University (includes Sudbury)
20378-20378
University of Sudbury *Enrolment data from the Laurentian University of Sudbury Federation, which encompasses the University of Sudbury
20378-20378
McMaster University
19238-23986 *
Ontario College of Art & Design
18171-19167 *
University of Ottawa (includes Saint Paul University)
25554-25554
Saint Paul University
12509-12509 *
Queen's University
28589-33775
University of Toronto (includes colleges)
31000-42560
University of St. Michael's College
31000-42560
University of Trinity College
31000-42560
Victoria University (includes Emmanuel College)
31000-42560
Trent University
18029-18832
University of Waterloo (includes colleges)
24830-26210
St. Jerome's University
24830-26210
University of Western Ontario (excludes colleges)
22004-24643
Brescia University College
22004-24643
Huron University College
22004-24643
King's University College at The University of Western Ontario
22004-24643
University of Windsor
19690-21500
York University
20632-21512
Wilfrid Laurier University
17339-21863
Ryerson University
18886-25636
Nipissing University
19325-19325
Redeemer University College
15982-15982
Royal Military College of Canada
-
University of Ontario Institute of Technology
18171-19167 *
University of Prince Edward Island
12682-12682
University of Saskatchewan (includes federated and affiliated colleges)
15870-15870
St. Thomas More College
15223-15870
University of Regina (includes colleges)
19710-19710
Campion College
18585-19710
Luther College
18585-19710
First Nations University of Canada
18585-19710
 
 
 

MỘT SỐ LƯU Ý KHÁC

Bạn có thể phải trả thêm phí cho các hoạt động của sinh viên bên cạnh học phí thông thường. Khoản tiền này sẽ được dùng để duy trì các hoạt động tại khu học xá như viết báo, phát radio hay hoạt động của câu lạc bộ.

Về phương thức thanh toán, thông thường, nhà trường cho phép sinh viên trả học phí theo từng học kì để tránh trường hợp sinh viên không thể đóng toàn bộ học phí cho cả năm. Sinh viên có thể đóng học phí trực tuyến hoặc sử dụng thẻ tín dụng.

Cẩm nang Du học là nơi tổng hợp tất cả các chương trình học có sẵn trên toàn thế giới. Thông qua công cụ tìm kiếm tối ưu, sinh viên có thể tìm thấy thông tin chi tiết về các khóa học và lựa chọn chương trình phù hợp với bậc học và điểm IELTS để thỏa mãn các yêu cầu tuyển sinh đầu vào. Ngoài ra, sinh viên cũng có thể tải cẩm nang du học chính thức của từng trường, và tham khảo nhận xét của các cựu du học sinh. Những bài viết và video có nội dung bao quát của chúng tôi giúp sinh viên nắm bắt tất cả các bước quan trọng trên hành trình du học, từ khâu tìm kiếm thông tin, nộp đơn, xin thị thực cho đến các cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp.

Tư vấn Du học

Đội ngũ của chúng tôi

Đằng sau Cẩm nang Du học là đội ngũ các biên tập viên và chuyên viên kỹ thuật, các du học sinh đã và đang học tập và làm việc trên toàn thế giới, xây dựng các nội dung bài viết bằng ngôn ngữ địa phương và quản lý hoạt động truyền thông xã hội tại nhiều quốc gia trên thế giới. Đến với website camnangduhoc.net các bạn còn được cung cấp dịch vụ tư vấn giải đáp trực tuyến.

Xem thêm >
Phát triển Website

Chúng tôi làm giúp được gì cho bạn?

Bạn đang ấp ủ giấc mơ học tập tại nước ngoài? Cẩm nang Du học là lựa chọn tốt nhất của bạn để tìm kiếm những thông tin tin cậy, các cơ hội học bổng và hỗ trợ tài chính để giúp bạn thành công. Tại đây, các bạn, những cá nhân mong muốn trải nghiệm chất lượng giáo dục hàng đầu thế giới, sẽ nhận được những lời khuyên đáng giá giúp bạn tiếp cận một cách dễ dàng nhất các tổ chức giáo dục quốc tế.…

Xem thêm >
Thiết kế chuyên nghiệp

Lợi ích từ Cẩm nang Du học

Chọn trường, chuẩn bị hồ sơ, nâng cao khả năng ngoại ngữ, tư vấn về thị thực (Visa), tìm học bổng ,hỗ trợ tài chính, hỗ trợ tìm nhà và các hỗ trợ cần thiết khi đặt chân tới nước du học. Chúng tôi cũng là cầu nối giữa sinh viên và phụ huynh, giúp đỡ việc liên lạc giữa gia đình và nhà trường trong thời gian du học.

Xem thêm >

CHÚNG TÔI LÀ TẬP HỢP CỦA NHỮNG NGƯỜI GIÀU NHIỆT HUYẾT VÀ ĐAM MÊ

IT Solution Theme

Phạm Kim Soan

CTO & Founder

IT Solution Theme

Ngô Trung Tuấn

CEO & Founder

IT Solution Theme

Nguyễn Thanh Hiền

Chief Marketing Officer

IT Solution Theme 8 Years
IT Solution Theme 130+ Mobile Apps
IT Solution Theme 80+ Web Apps
IT Solution Theme 30+ Clients

NHẬN XÉT CỦA KHÁCH HÀNG

GIỚI THIỆU VỀ CẨM NANG DU HỌC

Về chúng tôi

Cẩm nang Du học hỗ trợ các tổ chức giáo dục đạt được mục tiêu tuyển sinh tại Việt Nam. Chúng tôi tạo ra các cơ hội và cánh cửa để các tổ chức giáo dục gia nhập thị trường tiềm năng này nhằm giúp họ gia tăng lượng sinh viên Việt Nam tại trường. Chúng tôi duy trì mối quan hệ hợp tác gần gũi và chiến lược với các tổ chức tại Việt Nam và các tổ chức quốc tế, nhằm đảm bảo rằng mọi nỗ lực của bạn tại Việt Nam là hoàn toàn xứng đáng. Chúng tôi đưa ra các ý tưởng đầy sáng tạo để giúp bạn mở rộng hoạt động tại Việt Nam.

Tầm nhìn

Trở thành lựa chọn đáng tin cậy nhất tại Việt Nam cho các nhà giáo dục, các trường, học sinh-sinh viên và bất kỳ ai quan tâm tới việc học tập tại nước ngoài.

Sứ mệnh

Kiến tạo một tương lai tươi sáng và thành công cho thế hệ trẻ tại Việt Nam bằng các cơ hội học tập tại nước ngoài.

Dịch vụ Tư vấn Du học

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn du học Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc và Austrialia cho sinh viên và phụ huynh có nhu cầu. Chúng tôi định kỳ tổ chức các hội thảo thông tin, cung cấp thông tin chính xác về việc học tập tại nước ngoài, các yêu cầu quy trình chuẩn bị nhập học, cũng như những định hướng cần thiết (chọn trường, chuẩn bị hồ sơ, nâng cao khả năng tiếng Anh, tư vấn về thị thực (Visa), tìm học bổng hỗ trợ tài chính, hỗ trợ tìm nhà và các hỗ trợ cần thiết khi đặt chân tới nước duHoa Kỳ.

ĐỐI TÁC CỦA CHÚNG TÔI

TIN TỨC

THÔNG TIN LIÊN HỆ

  • Tầng 5 Nhà C, Số 236 Hoàng Quốc Việt, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
  • 01239933883
  • camnangduhoc.net@gmail.com
  • 01239933883

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí, nếu bạn có bất kì thắc mắc hay câu hỏi nào, chúng tôi sẽ sẵn sàng tư vấn và giải đáp.